Tài Nguyên Nhà Đất Texas
Từ Điển Bất Động Sản
Real Estate Glossary
Giải thích ngắn gọn các thuật ngữ bất động sản thường gặp tại Texas, kèm tên tiếng Anh, để bạn tự tin hơn khi mua, bán, thuê hoặc đầu tư nhà.
Tìm thuật ngữ → Liên hệ tư vấn →Tài Nguyên Nhà Đất Texas
Real Estate Glossary
Giải thích ngắn gọn các thuật ngữ bất động sản thường gặp tại Texas, kèm tên tiếng Anh, để bạn tự tin hơn khi mua, bán, thuê hoặc đầu tư nhà.
Tìm thuật ngữ → Liên hệ tư vấn →Gõ từ khoá tiếng Việt hoặc tiếng Anh, có dấu hay không dấu đều được, hoặc chọn chữ cái. Bấm vào thuật ngữ để xem giải thích.
A – C
Khoản trả hằng tháng có thể tăng hoặc giảm sau giai đoạn cố định. Hãy hỏi lender mức điều chỉnh tối đa mỗi lần và suốt khoản vay. Xem hướng dẫn →
APR giúp so sánh các khoản vay với nhau. APR thường cao hơn lãi suất ghi trên khoản vay vì đã tính thêm phí.
Lender thường yêu cầu trước khi duyệt khoản vay. Nếu giá thẩm định thấp hơn giá mua, hai bên có thể thương lượng lại, người mua bù phần chênh, hoặc dùng quyền trong phụ lục về thẩm định nếu có. Xem hướng dẫn →
Người mua vẫn nên kiểm tra nhà trong thời hạn option. Người bán vẫn phải công bố những lỗi đã biết theo luật Texas. Xem hướng dẫn →
Tại Texas, agent cần có thoả thuận bằng văn bản với người mua trước khi dẫn xem nhà. Thù lao do hai bên thoả thuận. Xem hướng dẫn →
Ở Texas, closing thường diễn ra tại công ty title. Người mua nhận nhà khi closing và funding hoàn tất, theo hợp đồng. Xem hướng dẫn →
Gồm phí title, escrow, phí khoản vay, phí ghi nhận và các khoản trả trước. Với người mua, thường ước tính khoảng 2–5% giá nhà. Xem hướng dẫn →
Người vay nhận ít nhất 3 ngày làm việc trước closing. Hãy đối chiếu với Loan Estimate và hỏi ngay khoản nào khác biệt. Xem hướng dẫn →
CMA dùng để định giá khi rao bán hoặc khi đưa offer. Đây không phải thẩm định chính thức của lender. Xem hướng dẫn →
Ví dụ: người mua vay được tiền, nhà thẩm định đủ giá, hoặc người mua bán được nhà cũ. Nếu điều kiện không đạt, hợp đồng có thể chấm dứt theo điều khoản. Xem hướng dẫn →
Trả trước dưới 20% thường phải đóng PMI. Điều kiện về tín dụng thường chặt hơn một số khoản vay có bảo lãnh. Xem hướng dẫn →
Điểm tín dụng ảnh hưởng đến loại khoản vay, lãi suất và phí bảo hiểm khoản vay. Tránh mở thẻ hay vay mới khi đang mua nhà. Xem hướng dẫn →
D – F
Lender dùng DTI để đánh giá khả năng trả khoản vay. DTI thấp hơn thường giúp hồ sơ dễ được duyệt. Xem hướng dẫn →
Người bán ký deed khi closing; deed được ghi nhận tại văn phòng county clerk của quận. Xem hướng dẫn →
Tuỳ loại vay: một số khoản vay VA, USDA có thể không cần trả trước; vay thông thường thường từ vài phần trăm đến 20% hoặc hơn. Xem hướng dẫn →
Gồm kiểm tra nhà, xem giấy tờ HOA, khảo sát đất, báo giá bảo hiểm và thuế. Ở Texas, việc này thường làm trong thời hạn option. Xem hướng dẫn →
Nộp cho escrow agent, thường là công ty title, trong thời hạn hợp đồng quy định, và được trừ vào tiền mua khi closing. Xem hướng dẫn →
Ví dụ: đường điện, cống thoát nước đi qua sân sau. Easement thường thể hiện trên bản khảo sát đất và title commitment. Xem hướng dẫn →
Equity tăng khi bạn trả bớt nợ gốc hoặc khi giá trị nhà tăng. Có thể dùng khi bán nhà hoặc vay thế chấp. Xem hướng dẫn →
Trong giao dịch, escrow officer giữ tiền cọc và giải ngân khi đủ điều kiện. Sau khi mua, lender thường thu thêm tiền thuế và bảo hiểm mỗi tháng vào tài khoản escrow. Xem hướng dẫn →
Luật liên bang và Texas cấm phân biệt dựa trên chủng tộc, màu da, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc quốc gia, tình trạng gia đình hay khuyết tật.
Người vay đóng phí bảo hiểm khoản vay (MIP). Căn nhà cần đạt yêu cầu tình trạng của FHA khi thẩm định. Xem hướng dẫn →
Để chắc nhà đúng tình trạng đã thoả thuận, các sửa chữa đã làm và thiết bị hoạt động. Xem hướng dẫn →
Khoản gốc và lãi hằng tháng giữ nguyên; phần thuế và bảo hiểm trong escrow vẫn có thể thay đổi. Xem hướng dẫn →
G – L
Chủ nhà trong khu có HOA bắt buộc phải đóng phí và tuân thủ quy định. Hãy đọc giấy tờ HOA trước khi mua. Xem hướng dẫn →
Home warranty thường áp dụng cho hư hỏng do hao mòn của máy lạnh, máy nước nóng, thiết bị bếp. Đây không phải bảo hiểm nhà. Xem hướng dẫn →
Hầu hết lender yêu cầu khi bạn vay mua nhà. Bảo hiểm nhà thông thường không bồi thường lũ lụt. Xem hướng dẫn →
Bạn nộp đơn cho appraisal district của quận. Người từ 65 tuổi, người khuyết tật và cựu chiến binh khuyết tật có thêm quyền lợi. Xem hướng dẫn →
Báo cáo giúp bạn quyết định tiếp tục, thương lượng sửa chữa hoặc chấm dứt hợp đồng trong thời hạn option. Xem hướng dẫn →
Lãi suất phụ thuộc thị trường, điểm tín dụng, loại vay và khoản trả trước. So sánh cả lãi suất và APR khi chọn lender. Xem hướng dẫn →
Đọc kỹ điều khoản cọc, sửa chữa, vật nuôi và chấm dứt hợp đồng trước khi ký. Xem hướng dẫn →
Lender duyệt hồ sơ, thẩm định căn nhà và cấp vốn khi closing. Nên so sánh vài lender trước khi chọn. Xem hướng dẫn →
Ví dụ: khoản vay mua nhà, thuế chưa đóng, phí HOA quá hạn. Công ty title kiểm tra và yêu cầu giải quyết trước closing. Xem hướng dẫn →
Tin đăng gồm giá, mô tả, hình ảnh và thông tin xem nhà. Hãy xác minh tin đăng trước khi gửi tiền cho ai. Xem hướng dẫn →
Ghi rõ thời hạn, giá rao, thù lao và trách nhiệm của hai bên. Xem hướng dẫn →
Lender gửi trong 3 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ vay. Dùng để so sánh các lender với nhau. Xem hướng dẫn →
M – O
Phần lớn nhà rao bán qua agent đều có trên MLS; nhiều trang tìm nhà lấy dữ liệu từ đây.
Khoản trả hằng tháng thường gồm gốc, lãi và phần thuế, bảo hiểm trong escrow. Xem hướng dẫn →
Nhà trong MUD có thêm một phần thuế trên hoá đơn thuế nhà. Người bán cần thông báo cho người mua theo luật Texas. Xem hướng dẫn →
Offer thường gồm giá, tiền cọc, thời hạn option, cách thanh toán và ngày closing. Xem hướng dẫn →
Phí option thường không hoàn lại nếu người mua chấm dứt, nhưng được trừ vào tiền mua khi closing. Xem hướng dẫn →
Thường dùng để kiểm tra nhà và thương lượng sửa chữa. Hạn kết thúc theo giờ ghi trong hợp đồng. Xem hướng dẫn →
P – R
Principal (gốc), Interest (lãi), Taxes (thuế), Insurance (bảo hiểm). Có thể cộng thêm PMI và phí HOA. Xem hướng dẫn →
PMI có thể được huỷ khi phần sở hữu đạt mức lender và luật cho phép. Xem hướng dẫn →
Thư pre-approval giúp offer của bạn đáng tin hơn. Khác với pre-qualification, lender đã kiểm tra giấy tờ thu nhập và tín dụng. Xem hướng dẫn →
Hữu ích để biết tầm giá, nhưng chưa có giá trị bằng pre-approval khi đưa offer. Xem hướng dẫn →
Hoá đơn gồm phần của quận, thành phố, học khu và các đơn vị đặc biệt. Thuế được đóng mỗi năm. Xem hướng dẫn →
Ví dụ: người bán trả phần thuế từ đầu năm đến ngày closing, người mua trả phần còn lại. Xem hướng dẫn →
Thường để đổi lãi suất, thời hạn vay hoặc rút một phần equity. Có chi phí closing riêng. Xem hướng dẫn →
Thường thương lượng trong thời hạn option dựa trên báo cáo kiểm tra. Xem hướng dẫn →
S – Z
Luật Texas yêu cầu người bán nhà ở cung cấp bản công bố này trong đa số giao dịch. Người mua nên đọc kỹ trước khi hết thời hạn option. Xem hướng dẫn →
Thường dùng cho closing cost hoặc sửa chữa. Loại vay có thể giới hạn mức nhượng bộ. Xem hướng dẫn →
Giúp phát hiện lấn ranh hoặc công trình nằm trên easement. Người bán có thể cung cấp bản khảo sát cũ nếu còn phù hợp. Xem hướng dẫn →
Công ty title kiểm tra lịch sử quyền sở hữu, các khoản nợ và giấy tờ liên quan trước closing. Xem hướng dẫn →
Hãy đọc phần ngoại lệ (exceptions) như easement, quy định HOA; hỏi khi có điểm chưa rõ. Xem hướng dẫn →
Owner’s policy bảo vệ chủ nhà; lender’s policy bảo vệ lender. Phí bảo hiểm title ở Texas theo biểu phí do tiểu bang quy định. Xem hướng dẫn →
Nhà vẫn có thể quay lại thị trường nếu hợp đồng chấm dứt trước closing.
Hẹn chuyển tên trước ngày nhận nhà để có dịch vụ khi dọn vào. Xem hướng dẫn →
Thường không cần trả trước và không có PMI; có phí tài trợ theo quy định, trừ trường hợp được miễn. Xem hướng dẫn →
Luôn gọi xác minh hướng dẫn chuyển tiền với công ty title qua số điện thoại bạn tự tìm, không dùng số trong email. Xem hướng dẫn →
Ảnh hưởng đến việc xây thêm, kinh doanh tại nhà hay cho thuê. Kiểm tra với thành phố trước khi lên kế hoạch.
Những thuật ngữ người mua nhà lần đầu thường gặp nhất.
Đọc hướng dẫn chi tiết theo từng chủ đề để hiểu thuật ngữ trong bối cảnh thực tế.
Hỏi Về Thuật Ngữ
Gửi tôi thuật ngữ hoặc đoạn giấy tờ bạn đang đọc, tôi giải thích theo đúng tình huống của bạn.
Gửi Câu Hỏi
Cho tôi biết thuật ngữ hoặc câu hỏi của bạn, tôi sẽ liên hệ lại.
Không ràng buộc. Thông tin của bạn được dùng để liên hệ về yêu cầu này.
Gặp thuật ngữ lạ trong hợp đồng hay email, hãy hỏi trước khi ký. Tôi giải thích ngắn gọn, rõ ràng.
Gửi tin nhắn cho tôi → Xem hướng dẫn mua nhà →Có. Mỗi thuật ngữ có tên tiếng Anh, nghĩa tiếng Việt và giải thích ngắn, viết cho người lần đầu mua, bán hoặc thuê nhà.
Nếu sắp mua nhà, hãy đọc Pre-Approval, Earnest Money, Option Period, Inspection, Closing Disclosure và Closing. Mục Thuật Ngữ Nổi Bật ở trên là điểm bắt đầu.
Phần lớn là thuật ngữ chung của ngành bất động sản Mỹ; một số như option period, homestead hay MUD mang đặc điểm của Texas. Chi tiết có thể khác theo hợp đồng và quận.
Có. Ô tìm kiếm nhận cả tiếng Anh và tiếng Việt, gõ có dấu hay không dấu đều được.
Không. Đây là giải thích tham khảo. Với câu hỏi pháp lý về hợp đồng hay quyền sở hữu, hãy hỏi luật sư.
Gửi câu hỏi qua form trên trang này. Tôi sẽ giải thích và có thể bổ sung thuật ngữ vào từ điển.
Thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý, thuế hay tài chính. Quy định và mẫu hợp đồng có thể thay đổi; hãy hỏi luật sư, CPA hoặc lender khi cần.
Ảnh: Brian Zajac, Dillon Kydd, Max Fray (Unsplash); AlexanderStein (Pixabay); stevepb, Helloquence, Jarosław Ceborski, Htxcity, Amitbalani (CC0), Hamster28, FEMA (public domain), Blogtrepreneur, Shixart1985 (CC BY 2.0), Dave Dugdale, formulanone (CC BY-SA 2.0), Chris Light (CC BY-SA 4.0) qua Wikimedia Commons; ảnh nhà ở mang tính minh hoạ.